Phong Thủy · 5 Tháng Ba, 2022

Sinh ngày 22 tháng 09 là cung Hoàng Đạo gì?

Horoscope /’hɔrəskoup/ (tử vi) và Astrology /əs’trɔlədʤi/ (chiêm tinh học) luôn là hai chủ đề được tìm kiếm nhiều nhất trên Internet. Cung hoàng đạo tiếng Anh có tức là Zodiac hay còn được gọi là vòng tròn Zodiac, còn tiếng Hy Lạp tức là “Vòng tròn của những linh vật”. Theo những nhà thiên văn học thời cổ đại, dưới khoảng thời gian 30 đến 31 ngày, Mặt Trời sẽ đi qua một dưới mười hai chòm sao tạo thành 12 cung dưới vòng tròn Hoàng đạo.

Giống như trong phuong thủy của Phương Đông có 12 con giáp thì trong Phương Tây lại có 12 cung hoàng đạo, tượng trưng cho 12 chòm sao. Vì các chòm sao trông giống hình thù con vật nên 12 cung hoàng cũng được thể hiện thành 12 con vật tựa như 12 con giáp trong Phong thủy Phương Đông vậy. Đó là: Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Thiên Yết, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Còn ở Việt Nam ta có 12 con giáp là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi. Bạn đang quan tâm ngày 22 tháng 09 thuộc cung Hoàng Đạo nào? Đừng vội, chúng ta cùng đi tìm hiểu sơ qua về cung Hoàng Đạo nhé.

12 Cung hoàng Đạo là gì?

Trong chiêm tinh học phương Tây, 12 cung Hoàng Đạo là mười hai cung 30° của Hoàng Đạo, bắt đầu từ điểm xuân phân (một trong những giao điểm của Hoàng Đạo với Xích đạo thiên cầu), còn được gọi là Điểm Đầu của Bạch Dương. Thứ tự của 12 cung Hoàng Đạo là Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải, Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Bình, Thiên Yết, Nhân Mã, Ma Kết, Bảo Bình và Song Ngư. Mỗi khu vực được đặt tên theo chòm sao mà nó đi qua trong lúc được đặt tên.

Ở Việt Nam thì cũng có Hoàng Đạo nhưng mà là Giờ Hoàng Đạo và Ngày Hoàng Đạo. Giờ hoàng đạo là giờ tốt theo phong tục. Theo phong tục của người dân Việt Nam thì có hai loại giờ: giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo. Giờ hoàng đạo nghĩa là giờ tốt, có thể làm được nhiều việc trọng đại như: ăn cưới, đón cô dâu, nhập học, làm tang lễ, an táng, thành hôn, giao dịch, buôn bán, giao tiếp, ... Ngày hoàng đạo là ngày tốt, ngày lành, ngày đại cát đại lợi và được thần thiện (thần tốt) cai quản. Ngày hoàng đạo thường được chọn làm ngày để thực hiện những việc trọng đại với một cá nhân hoặc tập thể. Theo quan niệm xưa, mọi việc tiến hành trong ngày hoàng đạo sẽ đều diễn ra suôn sẻ, như ý muốn và thành công.

Sinh ngày 22 tháng 09 là cung gì?

Sinh ngày 22 tháng 09 thuộc cung Xử Nữ, có tên tiếng Anh là Virgo và tượng trưng bởi hình ảnh Cô Trinh nữ (sinh từ 23 tháng 8 - 22 tháng 9). Thiên thể cai trị cung Xử Nữ hiện tại là Sao Thủy, thời cổ đại là Trái Đất. Cung Xử Nữ tượng trưng cho nguyên tố Đất có tính chất Khả năng thích ứng, linh hoạt, tháo vát. Cực tính Âm Nữ thích kiềm chế và Thực tiễn, thận trọng, thế giới vật chất. Con số tượng trưng là 6 và có cung từ 150° đến 180°. Song Ngư đối lập với Xử Nữ.

sinh ngày 22 tháng 09 là cung Xử Nữ

Cung Xử Nữ thuộc tuýp người khá cầu toàn, thường đòi hỏi mọi việc một cách tỉ mỉ và không có bất kỳ sai sót nào đối với công việc. Đặc biệt, Xử Nữ còn có khả năng kiềm chế tình cảm nên mang đến cho người khác cảm giác lý trí và rất chu toàn. Cũng vì tính cách thích cầu toàn và theo đuổi sự hoàn mỹ mà Xử Nữ thường thích áp đặt người khác nên sẽ khiến cho mọi người cảm thấy mệt mỏi. Cung Xử Nữ có kí hiệu là:

Nguồn gốc cung Xử Nữ sinh ngày 22/09

Xử Nữ - Virgo (♍), hay còn gọi là Trinh Nữ, Thất Nữ trong cung chiêm tinh chí tuyến của phương Tây (23 tháng 8 - 22 tháng 9) khác với chòm sao thiên văn cũng như cung chiêm tinh thiên văn của người Hindu (16 tháng 9 - 30 tháng 10). Xử Nữ là cung chiêm tinh thứ sáu trong 12 cung Hoàng Đạo và nằm giữa độ thứ 150 và 180 của kinh độ thiên thể. Hợp với Xử nữ: Song Tử, Bạch Dương.

Trong chiêm tinh học và một số thuyết vũ trụ, Xử Nữ được liên kết với nguyên tố cổ điển là Đất và vì thế được gọi là cung Đất (cùng với Kim Ngưu và Ma Kết). Nó là một trong các cung Biến đổi (cùng với Song Tử, Nhân Mã và Song Ngư), và có chính kiến, quyết đoán, thông minh nhất. Tỉ lệ người Xử Nữ sinh ra là để thành công, đặc biệt có nhiều tỉ phú và nhiều người nổi tiếng trong các lĩnh vực khác. Ví dụ: Phạm Băng Băng, Dương Mịch, Jack Ma, Warren Buffett, Alan Walker.

Mỗi một cung chiêm tinh được gắn với một phần của cơ thể, được coi như là nơi thể hiện sức mạnh của nó. Xử Nữ cai quản ruột. Ký hiệu của Xử Nữ là một trinh nữ hay thiếu nữ. Các phẩm chất của Xử Nữ bao gồm khả năng tổ chức, ưa sạch sẽ, cực kỳ hiếu động, lòng vị tha và khả năng hoàn thành tốt công việc.

Mặt chưa tốt: Xử Nữ có thể là rất thích phân tích, giúp đỡ người khác.

Là chòm sao biết hoàn thiện bản thân nhất, mục tiêu sống trở nên hoàn hảo theo sự hạnh phúc riêng mà người cung này lựa chọn.

Về mặt thân thể, những người sinh trong cung này có trán cao, vẻ mặt duyên dáng với đôi mắt đẹp và giọng nói khiêm tốn, nhã nhặn.

Và dường như Thiên Chúa đã ưu đãi cho Xử Nữ những đặc tính tuyệt vời nhất và tất cả các ưu điểm của các chòm sao khác cộng lại như: thông minh, xinh đẹp (đẹp trai, đẹp gái), siêng năng, chăm chỉ, có sự hùng biện tuyệt vời hơn cả, bộ não ghi nhớ sâu sắc, trái tim ấm áp nhất (nhưng vẻ ngoài lạnh lùng nhất), nụ cười đẹp nhất, thân thiện, kiến thức uyên bác.

Là chòm sao luôn luôn chiến thắng và luôn chiến thắng trong tất cả mọi lĩnh vực: tình yêu, kinh tế, và người cung Xử Nữ luôn có được một cuộc sống viên mãn nhất khiến người khác ngưỡng mộ, lẫn ganh tỵ. Mặc dù cuộc sống trải qua nhiều điều, nhưng luôn thấy người này mạnh mẽ đúng lúc và yếu đuối đúng nơi. Được đánh giá là một chòm sao đứng đầu.

p>Thần thoại Hy Lạp kể lại rằng: ”Vào thời đại hoàng kim, con người trên Trái Đất chỉ toàn đàn ông, lúc này các nam thần và nữ thần còn sống chung với con người. Mọi chuyện bắt đầu biến đổi khi Zeus - cháu của mẹ đất Gaia lên trị vì đỉnh Olympus, ông xem thường loài người, và bắt đầu cai trị khắc nghiệt kỷ nguyên này. Đồng thời vào lúc này, có một vị thần Titan đứng lên bảo vệ con người tên là Prometheus, ông đánh cắp ngọn lửa của Zeus đem xuống chiếu sáng cho con người. Zeus nổi trận lôi đình đem Prometheus trói xích lên núi Caucasus mỗi ngày sai quạ xuống mổ bụng ăn gan của ông”.

Về phần loài người, Zeus phái Pandora xuống làm vợ em trai Prometheus, vì tò mò Pandora đã mở chiếc hộp cấm, mọi tai ương xấu xa bệnh tật theo đó thoát ra ngoài chỉ còn mỗi hy vọng được giữ lại, ám vào loài người, làm loài người trở nên xấu xa, các vị thần đang sống ở trần gian lúc này liền bay lên trời duy chỉ còn nàng Astraea (con gái thần Themis) nữ thần của sự đồng trinh ngây thơ, trong sáng đức hạnh ở lại dùng cán cân của mẹ mình mà chiến đấu. Về sau mọi thứ đã vượt quá tầm kiểm soát của bà, cùng với một trinh nữ tên là Atlanta bay lên trời hóa thành chòm sao Xử Nữ, trở thành biểu trưng của các nữ đồng trinh.

Thông tin thêm về cung Hoàng Đạo

Cai trị là sự kết nối giữa các hành tinh, cung và nhà tương quan. Trong chiêm tinh học phương Tây truyền thống, mỗi cung được cai trị bởi một trong bảy hành tinh khả kiến (lưu ý rằng trong chiêm tinh học, Mặt Trời và Mặt Trăng được gọi là 'Ánh Sáng' hoặc các ngôi sao cố định, trong khi các thiên thể khác được gọi là các hành tinh hoặc kẻ lang thang, tức là các ngôi sao lang thang trái ngược với các ngôi sao cố định). Các quyền cai trị truyền thống như sau: Bạch Dương (Sao Hỏa), Kim Ngưu (Sao Kim), Song Tử (Sao Thủy), Cự Giải (Mặt Trăng), Sư Tử (Mặt Trời), Xử Nữ (Sao Thủy), Thiên Bình (Sao Kim), Thiên Yết (Sao Diêm Vương), Nhân Mã (Sao Mộc), Ma Kết (Sao Thổ), Bảo Bình (Sao Thiên Vương) và Song Ngư (Sao Hải Vương).

sinh ngày 22 tháng 09 là cung gì
Mười hai cung hoàng đạo. Mỗi dấu chấm đánh dấu sự bắt đầu của một cung và cách nhau 30°.

Các nhà chiêm tinh thiên về tâm lý thường tin rằng Sao Thổ cai trị hoặc đồng cai trị Bảo Bình thay cho Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương cai trị hoặc đồng cai trị Song Ngư thay cho Sao Mộc, và Sao Diêm Vương cai trị hoặc đồng cai trị Thiên Yết thay cho Sao Hỏa. Một số nhà chiêm tinh tin rằng hành tinh vi hình Chiron có thể là người cai trị Xử Nữ, trong khi nhóm các nhà chiêm tinh hiện đại khác cho rằng Ceres là người cai trị Kim Ngưu.

Xung khắc giữa các cung Hoàng Đạo

Mỗi cung đều có đối lập, nghĩa là có sáu cặp đối lập. Các nguyên tố Lửa và Khí đối lập nhau và các nguyên tố Đất và Nước đối lập nhau. Cung mùa xuân đối lập với cung mùa thu, và cung mùa đông đối lập với cung mùa hè.

  • Bạch Dương đối lập với Thiên Bình
  • Cự Giải đối lập với Ma Kết
  • Song Tử đối lập với Nhân Mã
  • Song Ngư đối lập với Xử Nữ
  • Kim Ngưu đối lập với Thiên Yết
  • Sư Tử đối lập với Bảo Bình

Bảng thời gian cung Hoàng Đạo

Kí hiệuCungThời gianSao cai trị [cổ đại]Sao cai trị [hiện tại]
Bạch Dương21 tháng 3 - 19 tháng 4Sao HoảSao Hoả
Kim Ngưu20 tháng 4 - 20 tháng 5Sao KimSao Kim
Song Tử21 tháng 5 - 20 tháng 6Sao ThủySao Thủy
Cự Giải21 tháng 6 - 22 tháng 7Mặt TrăngMặt Trăng
Sư Tử23 tháng 7 - 22 tháng 8Mặt TrờiMặt Trời
Xử Nữ23 tháng 8 - 22 tháng 9Sao ThủyTrái Đất
Thiên Bình23 tháng 9 - 22 tháng 10Sao KimSao Kim
Thiên Yết23 tháng 10 - 22 tháng 11Sao Diêm VươngSao Hoả
Nhân Mã23 tháng 11 - 21 tháng 12Sao MộcSao Mộc
Ma Kết22 tháng 12 - 19 tháng 1Sao ThổSao Thổ
Bảo Bình20 tháng 1 - 18 tháng 2Sao Thiên VươngSao Thổ
Song Ngư19 tháng 2 - 20 tháng 3Sao Hải VươngSao Mộc

12 cung Hoàng Đạo Phương Đông

  • 子 Tý (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Thủy): năm Tý là năm 1900, 1912, 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020, 2032. Tý cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tý là 11pm – 1am.
  • 丑 Sửu (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Thổ:[41] năm Sửu là năm 1901, 1913, 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033. Sửu cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Sửu là 1am – 3am.
  • 寅 Dần (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Mộc): năm Dần là năm 1902, 1914, 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022, 2034. The Dần cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Dần là 3am – 5am.
  • 卯 Mão (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Mộc): năm Mèo ở Việt Nam là năm Thỏ ở Trung Quốc, là năm 1903, 1915, 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023, 2035. Thỏ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thỏ là 5am – 7am.
  • 辰 Thìn (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Thổ[41]): năm Thìn là năm 1904, 1916, 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024, 2036. Thìn cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thìn là 7am – 9am.
  • 巳 Tỵ (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Hỏa): năm Tỵ là năm 1905, 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025, 2037. Tỵ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tỵ là 9am – 11am.
  • 午 Ngọ (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Hỏa): năm Ngọ là năm 1906, 1918, 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026, 2038. Ngọ cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Ngọ là 11am – 1pm.
  • 未 Mùi (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Thổ[41]): năm Mùi là năm 1907, 1919, 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027, 2039. Mùi cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Mùi là 1pm – 3pm.
  • 申 Thân (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tố cố định Kim): năm Thân là năm 1908, 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028, 2040. Thân cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Thân là 3pm – 5pm.
  • 酉 Dậu (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tố cố định Kim): năm Dậu là năm 1909, 1921, 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029, 2041. Dậu cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Dậu là 5pm – 7pm.
  • 戌 Tuất (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tố cố định Thổ[41]): năm Tuất là năm 1910, 1922, 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030, 2042. Tuất cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Tuất là 7pm – 9pm.
  • 亥 Hợi (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tố cố định Thủy): năm Hợi là năm 1911, 1923, 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031, 2043. Hợi cũng tương ứng với một tháng nhất định trong năm. Giờ Hợi là 9pm – 11pm.
[formtraphongthuy]

Kết luận về sinh ngày 22 tháng 09 là cung gì

Trên đây là những chia sẻ về người sinh ngày 22 tháng 09 thuộc cung Xử Nữ, hy vọng rằng các bạn cũng đã hiểu rõ hơn về cung Xử Nữ của mình cũng như các thông tin liên quan đến tính cách, nguồn gốc, hình ảnh, tượng trưng của cung Xử Nữ sinh ngày 22/09.