Phong Thủy · 10 Tháng Ba, 2022

11 tháng 02 năm 2004 là ngày bao nhiêu âm?

Các bạn đang muốn tra xem ngày 11 tháng 02 năm 2004 khi chuyển sang am lịch là ngày bao nhiêu? Sinh ngày 11/02/2004 có đẹp không, có tốt không? Hiểu được những thắc mắc về ngày sinh của bạn, chúng tôi có bài giải thích như sau.


Thông tin về ngày 11 tháng 02 năm 2004 dương lịch như sau:

  • Ngày 11/02/2004 chuyển sang âm lịch là ngày: 21/01/2004 (Tuổi Giáp Thân).
  • Ngày 11/02/2004 là thứ mấy: Thứ 4 (Wednesday).
  • Tháng Âm: Tháng Giêng (Tháng Bính Dần).
  • Tháng 01/2004 âm lịch có nhuận không: Không.
  • Năm 2004 nhuận tháng mấy: Nhuận Tháng 02 Âm Lịch rơi vào tháng 4 dương lịch, nghĩa là năm này có 2 tháng 02 âm lịch.
  • Tháng 01/2004 âm lịch là tháng đủ hay thiếu: Thiếu.
  • Năm 2004 theo âm lịch có nhuận không: Năm âm nhuận (Năm Giáp Thân).
  • Năm 2004 dương có nhuận không: Năm dương nhuận (tháng 2 có 29 ngày)..
  • Tiết khí: Lập xuân.
  • Can Chi năm: Năm Giáp Thân.
  • Can Chi tháng: Tháng Bính Dần.
  • Can Chi ngày: Canh Thân.
  • Ngày 11/02/2004 tức 21/01/2004 âm lịch là ngày gì: Bình thường.
  • Con giáp: Khỉ.
  • Giờ hoàng đạo của ngày 11/02/2004 dương tức 21/01/2004 gồm: Tý (23-1), Sửu (1-3), Thìn (7-9), Tỵ (9-11), Mùi (13-15), Tuất (19-21).

Như vậy, qua những thông tin trên bạn đã nắm được ngày 11 tháng 02 năm 2004 là ngày bao nhiêu trong âm lịch rồi đúng không? Xin nhắc lại, đó chính là ngày 21/01/2004 tức ngày Canh Thân tháng Tháng Bính Dần năm Năm Giáp Thân. Người sinh ngày 11 tháng 02 năm 2004 là Tuổi Thân tức là tuổi con Khỉ.

Thông tin về tuổi Giáp Thân 2004

Trước khi tìm hiểu tuổi Giáp Thân 2004 sinh tháng nào đẹp, chúng ta cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản về những người sinh năm 2004 (năm sinh âm lịch).

  • Thời gian sinh: năm 2004 (âm lịch), tức 0/0/0 đến trước ngày 9/2/2005 (không tính ngày 9/2/2005).
  • Thiên Can: Giáp, tương hợp với Mậu, tương hình với Đinh, Kỷ.
  • Địa Chi: Thân, tam hợp với Thân, Tý, Thìn. Tứ hành xung với: Dần – Thân – Tỵ – Hợi.
    1976 (Bính Thìn), 1980 (Canh Thân), 1984 (Giáp Tý), 1988 (Mậu Thìn), 1992 (Nhâm Thân), 1996 (Bính Tý), 2000 (Canh Thìn), 2004 (Giáp Thân), 2008 (Mậu Tý), 2012 (Nhâm Thìn), 2016 (Bính Thân), 2020 (Canh Tý), 2024 (Giáp Thìn).
  • Con giáp: Khỉ.
  • Năm âm lịch: Giáp Thân.
  • Mệnh: Thủy + mà cụ thể ở đây là Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối), tuổi Giáp Thân [Quá Thụ Chi Hầu (Khỉ leo cây)]. Mệnh Thủy tương sinh với mệnh Mộc và tương khắc với mệnh Thổ.
  • Cung mệnh Giáp Thân 2004 Nam giới: Khôn (Tây Tứ Mệnh).
  • Cung mệnh Giáp Thân 2004 Nữ giới: Khảm (Đông Tứ Mệnh).

tuổi Giáp Thân 2004 sinh tháng mấy đẹp

Bạn cũng có thể tham khảo một số bài viết liên quan về tuổi Giáp Thân 2004 mệnh Thủy tại đây như:

Sinh ngày 11/02/2004 mệnh gì?

Những người sinh ngày 11/02/2004 dương lịch tức ngày 21/01/2004 âm lịch tuổi Giáp Thân sinh năm 2004 là mệnh Thủy + mà cụ thể ở đây là Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối), tuổi Giáp Thân [Quá Thụ Chi Hầu (Khỉ leo cây)], sẽ tương hợp với mệnh Mộc, tương khắc với mệnh Thổ. Mệnh Thủy hợp với màu sắc cơ bản như: Đen, xanh nước biển, trắng, xám, vàng nhạt. Sinh năm 2004 Nam giới thuộc cung Khôn (Tây Tứ Mệnh), Nữ giới thuộc cung Khảm (Đông Tứ Mệnh), các hướng nhà tốt đối với Nam là: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị) và đối với Nữ là: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Xem thêm Hướng nhà hợp tuổi Giáp Thân 2004 gồm những hướng tốt xấu nào? tại đây.

Sinh năm 2004 mệnh Thủy tuổi Giáp Thân

Hướng nhà cho người sinh 11/02/2004

Tuy cùng sinh năm 2004 tuổi Giáp Thân có mệnh là Thủy nhưng theo cung bát trạch thì cung theo giới tính Nam là cung Khôn (Tây Tứ Mệnh) và giới tính nữ là cung Khảm (Đông Tứ Mệnh). Cụ thể là:

Hướng nhà TỐT cho người sinh năm 2004 giới tính Nam gồm:

  • Hướng Đông Bắc (Sinh Khí).
  • Hướng Tây (Thiên Y).
  • Hướng Tây Bắc (Diên Niên).
  • Tây Nam (Phục Vị).

Hướng nhà KHÔNG TỐT cho người sinh năm 2004 âm lịch giới tính Nam gồm các hướng sau:

  • Hướng Bắc (Tuyệt Mệnh).
  • Hướng Đông Nam (Ngũ Quỷ).
  • Hướng Nam (Lục Sát).
  • Hướng Đông (Họa Hại).

Hướng nhà TỐT cho người sinh năm 2004 giới tính Nữ gồm:

  • Hướng Đông Nam (Sinh Khí).
  • Hướng Đông (Thiên Y).
  • Hướng Nam (Diên Niên).
  • Bắc (Phục Vị).

Hướng nhà KHÔNG TỐT cho người sinh năm 2004 âm lịch giới tính Nữ gồm các hướng sau:

  • Hướng Tây Nam (Tuyệt Mệnh).
  • Hướng Đông Bắc (Ngũ Quỷ).
  • Hướng Tây Bắc (Lục Sát).
  • Hướng Tây (Họa Hại).

Sinh ngày 11 tháng 02 là cung gì?

Sinh ngày 11 tháng 02 thuộc cung Bảo Bình, có tên tiếng Anh là Aquarius và tượng trưng bởi hình ảnh Người gánh nước (sinh từ 20 tháng 1 - 18 tháng 2). Thiên thể cai trị cung Bảo Bình hiện tại là Sao Thiên Vương, thời cổ đại là Sao Thổ. Cung Bảo Bình tượng trưng cho nguyên tố Khí có tính chất Chống lại sự thay đổi, sức mạnh ý chí lớn, không linh hoạt. Cực tính Dương Nam thích thể hiện và Giao tiếp, xã hội hóa, khái niệm hóa. Con số tượng trưng là 11 và có cung từ 300° đến 330°. Sư Tử đối lập với Bảo Bình.

sinh ngày 11 tháng 02 là cung Bảo Bình

Những người thuộc cung Bảo Bình thường sở hữu tính tình năng động, hoạt bát và thích khám phá cái mới. Bảo Bình cũng thường là những người chu toàn và hay chuẩn bị trước mọi thứ để hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Mặc dù vậy nhưng cung Bảo Bình lại rất dễ nổi loạn và đôi khi không chịu lắng nghe người khác. Điều này sẽ khiến cho mọi người xung quanh cảm thấy mệt mỏi và bị ảnh hưởng đến các mối quan hệ của của mình. Cung Bảo Bình có kí hiệu là:

Nguồn gốc cung Bảo Bình sinh ngày 11/02

Bảo Bình - Aquarius (♒), hay còn gọi là Thủy Bình, Bảo Bình Tòa (Hy Lạp: Ύδροχόος, 'Hudrokhoös', Latin: 'Aquārius'), là cung chiêm tinh thứ mười một trong Hoàng Đạo, bắt nguồn từ chòm sao Bảo Bình và nằm ở độ thứ 300 và 330 của kinh độ thiên thể. Trong chiêm tinh học, Bảo Bình được xem là chòm sao chủ động (tích cực). Bảo Bình còn được coi là một cung Khí (cùng với Thiên Bình và Song Tử) và là một trong 4 cung kiên định (cùng với Sư Tử, Kim Ngưu và Thiên Yết). Bảo Bình từ xưa vẫn được Sao Thổ trị vì, và từ khi phát hiện, Sao Thiên Vương cũng được coi là hành tinh đồng cai trị của cung này.

Trong nhiều nền văn hoá cổ đại, kể cả Babylon, Ai Cập và Hy Lạp, có một vị thần tên 'Thần mang nước' hay 'Thần đổ nước'. Nước đã cưu mang và duy trì sự sống, do đó quyền lực làm cho nước đổ xuống từ thiên đường nằm trong số quyền năng được con người cổ đại tôn kính nhất. Theo thần thoại Hy Lạp thì Zeus là 'Thần mang nước'. Trong cương vị vua của các vị thần, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ông là tạo ra bão. Chòm sao Bảo Bình là biểu tượng cho 'Thần mang nước Zeus'.

Một thần thoại khác lại nói đến Deucalion, người sống sót duy nhất trong trận Đại hồng thủy và 'Thời đại đồ sắt' trong thần thoại Hy Lạp. Ở thời đại này con người cũng tàn bạo như thú dữ giết chóc lẫn nhau, bất kể cha con. Lời giáo huấn của thần thánh không có giá trị gì với họ. Thất vọng, Zeus đã tạo ra trận lụt lớn trên Trái Đất, giết chết mọi người trừ Deucalion và vợ Pyrrha (Trong chuyến thăm Trái Đất cuối cùng, Zeus thấy cặp vợ chồng này dù sống trong túp lều đơn sơ không có đủ thức ăn, vật dụng nhưng vẫn cung cấp đầy đủ thức ăn chỗ ở cho mình nên ông mới cho họ sống qua trận lụt) đồng thời giúp họ tạo ra chủng tộc người mới mạnh hơn và có đạo đức. Deucalion chính là 'Thần mang nước' được đặc trưng bởi chòm sao Bảo Bình, hiện nay gọi là cung Bảo Bình.

Cũng có một vài truyền thuyết khác. Các vị thần mở tiệc trong ngôi đền Olympian, và uống rượu của Thần rượu nho Dionysus. Con gái của Zeus và Hera, Hebe, được giao nhiệm vụ rót rượu cho các vị thần. Vẻ đẹp của Hebe nức tiếng gần xa, và nàng đã đến tuổi thành hôn, cũng vì thế mà nhanh chóng kết hôn cùng Anh hùng Heracles - con trai của thần Zeus. Do đó nàng không thể tiếp tục đảm nhiệm công việc rót rượu. Thần Zeus phải tìm kiếm người thay thế phù hợp. Một ngày kia, thần Zeus xuống trần gian, phát hiện một thiếu niên chăn dê, đó chính là Hoàng tử Ganymede của thành Troy. Say lòng trước vẻ đẹp của chàng, Zeus bèn hóa thân thành chim đại bàng (Sau này chính là chòm sao Thiên Ưng) và quắp lấy cậu và bay đi. Người thiếu niên đó sau này đổi tên thành Carney Maidstone, là người chăn dê của cung đình. Thần Zeus ban cho chàng vẻ đẹp thanh xuân vĩnh cửu, nhưng phải đảm nhiệm việc rót rượu cả đời. Chàng thiếu niên cho rằng đó là một niềm vinh hạnh lớn lao, cảm động Zeus một cách sâu sắc. Biết chuyện, nữ thần Hera nổi cơn thịnh nộ. Zeus bèn đưa chàng lên trời thành chòm sao Bảo Bình, lúc nào cũng hướng về chòm sao Thiên Ưng mỉm cười rót rượu.

Tuổi Giáp Thân 2004 sinh tháng nào tốt?

Người tuổi Giáp Thân sinh năm 2004 và sinh vào các tháng sau đây sẽ có vận mệnh tương ứng, đương nhiên là lấy tháng âm lịch và nội dung chỉ để tham khảo. Với ngày sinh dương là 11/02/2004 tức 21/01/2004 là Tháng Bính Dần - Tháng 01 âm lịch.

  • Sinh vào tháng 1: Người tuổi Thân sinh vào đầu năm là người năng động, nhiệt tình, tư duy hướng ngoại. Họ có cơ hội ra nước ngoài phát triển bản thân, vận số phát tài, bội thu tiền của.
  • Sinh vào tháng 2: Họ là những người trí tuệ lỗi lạc, đầu óc mở mang hơn người. Dù vậy, bản mệnh nên hạn chế sự cố chấp, bảo thủ, chịu khó tiếp thu kinh nghiệm từ người đi trước, ắt sẽ phát triển hơn.
  • Sinh vào tháng 3: Bản mệnh vừa có tài vừa có đức, không vì giỏi giang, may mắn hay giàu có mà kiêu ngạo. Vì thế, họ rất được lòng mọi người và có duyên với các mối làm ăn lớn.
  • Sinh vào tháng 4: Xét về trí tuệ, những người này không thua kém ai, nhưng lại sống thiên nhiều về cảm xúc. Họ cần rèn tính kiên nhẫn, bớt nóng nảy, hấp tấp, về lâu về dài ắt sẽ đạt được thứ mình muốn.
  • Sinh vào tháng 5: Khi mới lập nghiệp khó khăn muôn trùng, nhưng không vì vậy mà khiến họ nản chí. Họ không cần phải dựa dẫm vào ai hay trông chờ vào may mắn mà có thể tự đứng vững trên đôi chân của mình.
  • Sinh vào tháng 6: Người sinh tháng này tính tình rộng lượng, xuề xòa, không chấp nhặt tiểu tiết. Họ thích hưởng cuộc sống an nhàn, thảnh thơi hơn là các cuộc đầu tư mạo hiểm.
  • Sinh vào tháng 7: Những người này ưa thích các thú vui thanh nhã, tự do theo đuổi thứ mình thích. Cuộc sống của họ rất cân bằng, tuy không quá giàu sang nhưng tinh thần lúc nào cũng được thoải mái.
  • Sinh vào tháng 8: Đường đời của bản mệnh viên mãn, tư chất lỗi lạc lại được quý nhân phù trợ. Vì vậy, những người này tiền đồ vô lượng, sự nghiệp công danh không có gì cản trở.
  • Sinh vào tháng 9: Người tuổi Thân sinh vào tháng 9 âm lịch vận mệnh ít có gì nổi trội. Họ phù hợp với văn chương, nghệ thuật hơn là con đường kinh doanh buôn bán, bon chen với đời.
  • Sinh vào tháng 10: Bản mệnh có thiên tư thông tuệ nhưng lại thiếu đi một phần quyết tâm lập nghiệp. Do vậy, cuộc đời của những người sinh tháng này nhiều sự khác biệt. Nếu cầu tiến ắt họ sẽ làm nên gia nghiệp, ngược lại sẽ sống an phận thủ thường.
  • Sinh vào tháng 11: Tính tình dễ nổi nóng, khó kiềm chế lời nói khiến các mối quan hệ dần dần xa cách. Sau khi trải qua nhiều thăng trầm, được rèn giũa sẽ tốt hơn, mệnh cách hậu vận tốt đẹp.
  • Sinh vào tháng 12: Người tuổi Thân sinh vào cuối năm chăm chỉ cần cù, siêng năng chịu khó. Gia đình hòa thuận, yên ấm, không xảy ra xích mích, sóng gió nên phúc trạch vững bền.

Tuổi Giáp Thân 2004 sinh ngày nào đẹp

Người tuổi Giáp Thân sinh năm 2004 và sinh vào các ngày sau đây sẽ có vận mệnh tương ứng, đương nhiên là lấy ngày âm lịch và nội dung chỉ để tham khảo. Với ngày sinh dương là 11/02/2004 tức 21/01/2004 là ngày Canh Thân.

  • Sinh vào ngày Tý: Tuổi Thân sinh vào ngày Tý quyền cao chức trọng, làm rạng rỡ gia nghiệp tổ tông. Mệnh chủ cần đề phòng kẻ gian vì ghen tị mà vu oan dẫn đến xảy ra tranh chấp.
  • Sinh vào ngày Sửu: Những người này có số đi xa gây dựng cơ nghiệp, làm ăn buôn bán suôn sẻ. Để tránh hao tài tốn của, bản mệnh nên tích nhiều phúc đức, có tiền cũng đừng chi tiêu mất kiểm soát.
  • Sinh vào ngày Dần: Thời trẻ họ phải bôn ba ngược xuôi vất vả, đến lúc về già cuộc sống ổn định hơn. Tuy phải trải qua nhiều thử thách nhưng nhìn chung họ cũng không chịu hoạn nạn nào nghiêm trọng.
  • Sinh vào ngày Mão: Vận mệnh những người sinh giờ này khá tốt, có khả năng làm nên chuyện lớn. Khi gặp chướng ngại, họ cần suy xét kỹ để bản thân không bị thua thiệt, chuyển nguy thành an.
  • Sinh vào ngày Thìn: Họ là những người nhìn xa trông rộng, lại khiêm tốn và giàu lòng nhân ái. Trong đời có thể sẽ gặp một vài hiểm họa, vì vậy bản mệnh cần có sự đề phòng chuẩn bị.
  • Sinh vào ngày Tỵ: Người sinh ngày này đầu óc linh hoạt, nhiều tham vọng làm nên công trạng lớn. Thêm vào đó, vận số nhiều may mắn nên thích hợp với công việc kinh doanh, được hưởng hạnh phúc.
  • Sinh vào ngày Ngọ: Đường đời cát hung lên xuống khó lường, tùy vào thời điểm mệnh cách mới được vận may. Do vậy, để thành nghiệp lớn họ cần có sự quyết tâm, ý chí bền vững không dao động.
  • Sinh vào ngày Mùi: Nếu sinh vào ngày này, vận mệnh người tuổi Thân phải chịu nhiều vất vả. Sức khỏe nên được ưu tiên hàng đầu, bởi không có sức khỏe dù tham vọng lớn cũng khó lòng thực hiện.
  • Sinh vào ngày Thân: Vận mệnh suôn sẻ, cả đời bình an, không phải lo cái ăn cái mặc. Tuy vậy, dù bản thân thiện chí, đối xử với người khác hết lòng nhưng cũng đừng để mình và gia đình chịu uất ức, thiệt thòi.
  • Sinh vào ngày Dậu: Người sinh ngày này đặc biệt tốt về đường tình duyên và nhân khí. Họ được mọi người xung quanh yêu quý, thời trẻ đào hoa vượng. Tình cảm gia đình yên ấm, vợ chồng con cái yêu thương tương trợ lẫn nhau.
  • Sinh vào ngày Tuất: Bản mệnh sinh ra không phải là người thường xuyên gặp may. Nhưng nếu giữ được tinh thần thoải mái, ý chí kiên cường thì vẫn đạt được thành tựu không thua kém người khác.
  • Sinh vào ngày Hợi: Sự nghiệp hài lòng, bản mệnh tính cách can trường, không sợ khó khăn, khổ sở. Không một chướng ngại nào có thể ngăn trở họ tiến tới đích thành công cuối cùng.

Tuổi Giáp Thân 2004 sinh giờ nào đẹp

Người tuổi Giáp Thân sinh năm 2004 và sinh vào các giờ sau đây sẽ có vận mệnh tương ứng, đương nhiên nội dung chỉ để tham khảo.

  • Sinh giờ Tý (từ 23 giờ đến 1 giờ đêm): Người sinh giờ này có số làm ăn buôn bán thành công, tài vận dồi dào. Nếu đi theo quan lộ thì bản mệnh cần đề phòng kẻ tiểu nhân ngáng đường cản trở.
  • Sinh giờ Sửu (từ 1 giờ đến 3 giờ đêm): Đây là giờ sinh cát lành cho người tuổi Thân. Bản mệnh cả đời không phải lo âu, sầu muộn. Đường công danh, tình duyên, sức khỏe đều rất tốt.
  • Sinh giờ Dần (từ 3 giờ đêm đến 5 giờ sáng): Tuổi Thân sinh vào giờ Dần tài hoa xuất chúng, thi cử đỗ đạt. Đến khi vào đời, bản mệnh công danh rộng mở nhưng cũng gặp một số trở ngại nhất định.
  • Sinh giờ Mão (từ 5 giờ sáng đến 7 giờ sáng): Tuổi trẻ là thời gian lập nghiệp, dù gặp gian nan nhưng không đáng ngại. Tuổi già lại càng gặp nhiều vận may hơn, hưởng cuộc sống phú quý cát tường.
  • Sinh giờ Thìn (từ 7 giờ đến 9 giờ sáng): Bản mệnh tài mạo song toàn, thông minh kiệt xuất. Đường công danh hay làm ăn cũng đều có người giúp đỡ nên cực kỳ suôn sẻ. Dù vậy, cuộc sống nên biết tiết kiệm tiền bạc, tránh tình huống bất ngờ về sau.
  • Sinh giờ Tỵ (từ 9 giờ sáng đến 11 giờ trưa): Người sinh giờ này nên lưu ý cẩn trọng trong giao tiếp, ngăn chặn họa từ miệng mà ra. Còn lại, sự nghiệp không có gì đáng ngại, gặp chuyện gian nan cũng có người ra tay tương trợ.
  • Sinh giờ Ngọ (từ 11 giờ trưa đến 13 giờ chiều): Cuộc sống nhiều chuyện phải lo nghĩ, tính toán cân nhắc sao cho vẹn toàn. Ngoài 30 bản mệnh nhiều may mắn hơn, gia đình thuận hòa, êm ấm.
  • Sinh giờ Mùi (từ 13 giờ đến 15 giờ chiều): Bản mệnh là người thẳng thắn, bộc trực, có sao nói vậy. Họ cứng cỏi, mạnh mẽ vươn lên, không chịu khuất phục số phận. Nhờ vậy mà được hưởng thành quả tốt đẹp.
  • Sinh giờ Thân (từ 15 giờ đến 17 giờ chiều): Tuổi Thân lại sinh giờ Thân tài lộc dư thừa, nhiều mối làm ăn tốt. Họ có duyên hợp tác với bạn bè, người thân, cùng nhau làm ăn phấn đấu. Dù vậy, mệnh chủ vẫn nên cẩn trọng khi kết giao các mối quan hệ.
  • Sinh giờ Dậu (từ 17 giờ chiều đến 19 giờ tối): Trong đời họ vướng phải nhiều chuyện thị phi rắc rối. Nhưng nhờ tài ăn nói, đầu óc linh hoạt nên họ đều có thể vượt qua, gặp dữ hóa lành.
  • Sinh giờ Tuất (từ 19 giờ tối đến 21 giờ tối): Đây là những người mạnh về đường học tập, thi cử. Bản mệnh có gia đình, bạn bè làm điểm tựa thì bật lên nhanh chóng. Ngược lại, nếu tự phát triển thì phải nỗ lực hơn người mới đạt tới thành công.
  • Sinh giờ Hợi (từ 21 giờ tối đến 23 giờ đêm): Cuộc đời những người này thịnh vượng, tích lũy tiền tài của cải, cuộc sống an nhàn hạnh phúc. Tuy nhiên, chính vì vậy mà họ cũng bị kẻ tiểu nhân ganh ghét, đố kỵ.

Tết năm 2004 là năm gì?

Như đã luận giải ở phần trên của bài viết, chúng tôi xin khái quát lại như sau:

  • Tết 2004 vào ngày nào: Tết năm 2004 vào ngày 22/1/2004 dương lịch tức là ngày 01/01/2004.
  • Tết 2004 là năm con gì: Tết năm 2004 là năm con Khỉ (Giáp Thân).
  • Tết 2004 ngày nào: Thứ 5, ngày 22/1/2004.
  • Tết 2004 có 30 tết không: Tết năm 2004 không có ngày 30 Tết..
  • Năm 2004 mệnh gì: Thủy.
  • Năm 2004 tuổi gì: Thân.
Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 tuổi Giáp Thân con giáp Khỉ và có mệnh là mệnh Thủy. Cụ thể như sau:

Những tuổi hợp với Cả Nam và Nữ sinh năm 2004

Những tuổi tam hợp của tuổi Thân gồm: Thân, Tý, Thìn. Cụ thể là:

Tam hợp là một dạng “Minh Hợp”, nghĩa là sự hòa hợp tuyệt vời trong một mối quan hệ được thể hiện rất rõ ràng, tốt đẹp và quang minh chính đại. Những con giáp thuộc tam hợp thường có tính cách tương đồng và dễ dàng chung sống với nhau hòa hợp. Ngoài ra mối quan hệ giữa những người có tuổi tam hợp thường dễ dàng phát triển thành bạn bè, đồng nghiệp, vợ chồng… Theo quan điểm của hầu hết các thầy phong thủy và từ kinh nghiệm của các ông bà ta thì những con giáp nằm trong nhóm tam hợp này sẽ có những cái tương đồng trong tính cách và cuộc sống. Ngoài ra những con giáp thuộc tam hợp khi nằm trong một mối quan hệ làm ăn, vợ chồng… thường suôn sẻ hơn, có chung chí hướng, chung lý tưởng và giúp đỡ nhau để dễ dàng tiến tới thành công hơn. Trong 12 con giáp thì khoảng cách giữa 3 con giáp tam hợp là 4 năm, cũng vì vậy mà từ xưa đến nay các ông bà thường quan niệm trai gái hơn nhau 4 tuổi thì sẽ rất hợp để nên duyên vợ chồng, sẽ rất hòa hợp, hạnh phúc hơn.

sinh năm 2004 cưới tuổi nào hợp

Những tuổi không hợp với Cả Nam và Nữ sinh năm 2004

Những tuổi tứ hành xung của tuổi Thân gồm: Dần – Thân – Tỵ – Hợi, cụ thể là:

Quy luật tự nhiên luôn tồn tại song song những điều trái ngược. Có sự hòa hợp thì ắt hẳn cũng có sự xung đột. Tứ hành xung là cụm từ để chỉ một nhóm gồm 4 con giáp có quan hệ xung khắc với nhau. Sự xung khắc được thể hiện qua các khía cạnh về tính cách, phong cách, quan điểm sống… Chính do những yếu tố trái ngược mà những người có tuổi tứ hành xung sẽ thường xuyên khắc khẩu, cuộc sống không hòa hợp và hay trải qua những sự bất đồng, cãi vã. Nhiều sự đổ vỡ, thất bại đã có liên quan đến sự xung đột này. Vì vậy, theo quan niệm từ xa xửa thì những người cùng một nhóm tuổi xung khắc nên tránh kết duyên vợ chồng, hợp tác làm ăn hoặc sinh con cái cũng nên tránh tuổi xung khắc với cha mẹ.

  • 1984 (Mệnh Kim).
  • 1985 (Mệnh Kim).
  • 1988 (Mệnh Mộc).
  • 1989 (Mệnh Mộc).
  • 1992 (Mệnh Kim).
  • 1993 (Mệnh Kim).
  • 1996 (Mệnh Thủy).
  • 1997 (Mệnh Thủy).
  • 2000 (Mệnh Kim).
  • 2001 (Mệnh Kim).
  • 2002 (Mệnh Mộc).
  • 2003 (Mệnh Mộc).
  • 2004 (Mệnh Thủy).
  • 2005 (Mệnh Thủy).
  • 2010 (Mệnh Mộc).
  • 2011 (Mệnh Mộc).
  • 2012 (Mệnh Thủy).
  • 2013 (Mệnh Thủy).
  • 2014 (Mệnh Kim).
  • 2015 (Mệnh Kim).
  • 2018 (Mệnh Mộc).
  • 2019 (Mệnh Mộc).

Những tuổi hợp để cưới cho Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 Giáp Thân

Như đã nói ở phần mở đầu, Cả Nam và Nữ tuổi 2004 hợp với các tuổi tam hợp như Thân, Tý, Thìn và mệnh Thủy của tuổi này hợp với mệnh Kim, Mộc. Do đó, chúng tôi tổng kết lại về tuổi hợp để cưới cho Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 là:

Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 hợp tuổi nào để cưới

Để trả lời cho câu hỏi Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 hợp tuổi nào để cưới, thường thì các cụ cũng chỉ hay xem tam hợp hay không mà thôi, còn có những người đỏi hỏi kỹ lưỡng thì chúng tôi đã kết luận tuổi hợp để kết hôn với tuổi 2004 ở bên trên rồi. Ngoài ra việc hợp hay không hợp tuổi cũng chỉ là tương đối vì có biết bao nhiêu thế hệ không hợp tuổi nhưng vẫn hạnh phúc đấy thôi, quan trọng là bạn phải biết trân trọng nhau, lúc vợ tiến thì chồng lùi, chồng ốm đâu thì vợ chăm sóc, tóm lại phải có sự yêu nhau thật lòng thì ắt sẽ hạnh phúc, tiền bạc do mình làm ra, làm ăn và sức khỏe có thịnh suy thì cũng phải nhờ bản năng của bạn và phúc đức của tổ tiên cũng như của bạn nữa, chúng tôi xin liệt kê một số tuổi kết hôn gần tuổi của bạn như sau:

Gái hơn hai trai hơn một, đó là câu nói của các cụ cho rằng: nếu lấy vợ hơn hai tuổi hoặc chồng hơn một tuổi là rất hạnh phúc. Vì khi xưa các cụ chúng ta lấy tiêu chuẩn chọn vợ là chọn người nội trợ đảm đang, tháo vát. Bạn đang xem chung chung cho Cả Nam và Nữ nên khi chọn tuổi vợ/chồng để cưới thì có thể xem một số tuổi gần kề tuổi của bạn cho xứng đôi như:

  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 1996: Hợp nhau (Bính Tý - Mệnh Thủy).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 1997: Bình thường (Bính Sửu - Mệnh Thủy).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 1998: Bình thường (Bính Dần - Mệnh Thổ).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 1999: Bình thường (Bính Mão - Mệnh Thổ).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2000: Hợp nhau (Canh Thìn - Mệnh Kim).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2001: Không hợp nhau (Canh Tỵ - Mệnh Kim).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2002: Bình thường (Canh Ngọ - Mệnh Mộc).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2003: Bình thường (Canh Mùi - Mệnh Mộc).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2004: Hợp nhau (Giáp Thân - Mệnh Thủy).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2005: Bình thường (Giáp Dậu - Mệnh Thủy).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2006: Bình thường (Giáp Tuất - Mệnh Thổ).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2007: Không hợp nhau (Giáp Hợi - Mệnh Thổ).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2008: Hợp nhau (Mậu Tý - Mệnh Hỏa).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2009: Bình thường (Mậu Sửu - Mệnh Hỏa).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2010: Bình thường (Mậu Dần - Mệnh Mộc).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2011: Bình thường (Mậu Mão - Mệnh Mộc).
  • Cả Nam và Nữ sinh năm 2004 lấy vợ/chồng sinh năm 2012: Hợp nhau (Nhâm Thìn - Mệnh Thủy).

Sinh năm 2004 lấy vợ/chồng năm 2024 có được không?

Các cụ đã nói rồi, lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông. Tính theo tuổi mụ thì năm 2024 bạn 21 tuổi rồi. Nên năm 2024 bạn phạm kim lâu Kim Lâu Thê. Do đó, nếu bạn là Nam thì cưới vợ vô tư. Còn nếu bạn là nữ thì năm 2024 bạn phạm Kim Lâu vì vậy nữ sinh năm 2004 không nên lấy chồng năm 2024, nếu nữ muốn lấy chồng năm 2024 thì cần phải làm một số thủ tục cúng bái giải trừ thì vẫn lấy được. Chuyện này thì bạn phải coi thầy cho chắc ăn.

Sinh năm 2004 lấy vợ/chồng năm 2025 có được không?

Các cụ đã nói rồi, lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông. Tính theo tuổi mụ thì năm 2025 bạn 22 tuổi rồi. Nên năm 2025 bạn không phạm kim lâu . Do đó, nếu bạn là Nam hay Nữ thì có thể cưới hỏi vô tư.

Sinh năm 2004 lấy vợ/chồng năm 2026 có được không?

Các cụ đã nói rồi, lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông. Tính theo tuổi mụ thì năm 2026 bạn 23 tuổi rồi. Nên năm 2026 bạn không phạm kim lâu . Do đó, nếu bạn là Nam hay Nữ thì có thể cưới hỏi vô tư.

Kết luận về sinh ngày 11 tháng 02 năm 2004

Như vậy, các bạn đã cùng chúng tôi tìm hiểu về ngày 11/02/2004 dương lịch tức là ngày 21/01/2004 âm lịch rồi phải không. Mong rằng các thông tin hữu ích về ngày này đã được chia sẻ tới bạn. Đây cũng là bài viết trả lời có các câu hỏi mà quý vị quan tâm như: sinh tháng 02 năm 2004 mệnh gì, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2004 mệnh gì, 11/02 âm là ngày mấy dương 2004, 11/02 là bao nhiêu âm, 21/01 âm là ngày bao nhiêu dương, 21/01 âm là ngày gì, 11/02 dương là ngày bao nhiêu âm, 11/02 dương lịch là ngày bao nhiêu âm, 11/02 dương lịch là cung gì, sinh tháng 01 âm là mệnh gì, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2004, ngày 11 tháng 02 năm 2004 là thứ mấy, ý nghĩa ngày sinh 11/02, ý nghĩa ngày sinh 11 tháng 02 năm 2004, 11/02/2004, Sinh năm 2004 năm nay bao nhiêu tuổi, Âm lịch Ngày 11 Tháng 02 Năm 2004 là ngày bao nhiêu?, ngày đẹp tháng 02 năm 2004, hôm nay là bao nhiêu âm, hôm nay là ngày con gì, hôm nay có tốt ngày không, ngày hôm nay có tốt để mua xe không, hôm nay làm gì tốt, hôm nay thứ mấy, hôm nay có sự kiện gì, 11/02/2004 là ngày bao nhiêu âm, năm 2004 có nhuận không, nam sinh năm 2004 lấy vợ tuổi nào hợp nhất, nữ sinh năm 2004 lấy chồng tuổi nào hợp nhất, tết 2004 vào ngày nào, tết 2004 còn bao nhiêu ngày, tết 2004 năm con gì, tết 2004 là tết con gì, tết 2004 ngày nào, tết 2004 có 30 tết không, năm 2004 mệnh gì, năm 2004 tuổi gì, năm 2004 có nhuận không?, Tháng nhuận năm 2004, âm lịch hôm nay, lịch âm 2004, 21/01/2004 âm lịch chuyển sang dương lịch, chuyển ngày âm dương, đổi ngày âm dương, tra ngày âm dương, tuổi Thân sinh tháng 01, 21 tháng 01 năm Giáp Thân...